cầm quyền
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nắm giữ và thực thi quyền lực nhà nước, quyền lãnh đạo: Chỉ hành động của một cá nhân, tổ chức hoặc giai cấp đang ở vị trí lãnh đạo, điều hành công việc của một quốc gia, tổ chức.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chính phủ mới đã chính thức cầm quyền sau cuộc bầu cử.
- Trong lịch sử, nhiều triều đại phong kiến đã cầm quyền ở Việt Nam.
- Đảng đó đã cầm quyền liên tục trong nhiều nhiệm kỳ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lên cầm quyền": bắt đầu nắm giữ quyền lực, thường sau một sự kiện như bầu cử hoặc cách mạng.
- Sau khi giành được độc lập, chính phủ cách mạng chính thức lên cầm quyền.
- "thời gian cầm quyền": giai đoạn một thế lực nào đó nắm giữ quyền lực.
- Thời gian cầm quyền của vị tổng thống đó được đánh giá là ổn định.
Biến thể và từ liên quan
- Nhà cầm quyền (danh từ): Chỉ chung những người, cơ quan đang nắm giữ quyền lực nhà nước; chính quyền.
- Nhà cầm quyền địa phương đã ra thông báo khẩn cấp.
- Đảng cầm quyền (danh từ): Chính đảng đang nắm giữ quyền lãnh đạo đất nước.
- Đảng cầm quyền có trách nhiệm đề ra các chính sách quốc gia.
- Giai cấp cầm quyền (danh từ): Giai cấp thống trị, nắm giữ quyền lực nhà nước trong xã hội.
- Vấn đề then chốt là giai cấp nào là giai cấp cầm quyền.
Từ đồng nghĩa
- Nắm quyền: Có nghĩa tương tự, nhấn mạnh vào việc sở hữu quyền lực.
- Lãnh đạo: Chỉ việc dẫn dắt, chỉ đạo, có phạm vi rộng hơn (có thể dùng cho tổ chức, nhóm nhỏ).
- Cai trị: Thường dùng trong ngữ cảnh lịch sử hoặc với sắc thái áp đặt, kiểm soát.
Từ trái nghĩa
- Bị lật đổ: Bị mất quyền lực một cách cưỡng chế.
- Xuống quyền: Rời khỏi vị trí nắm quyền (thường một cách ôn hòa).
- Đối lập: Ở vị trí không nắm quyền, thường chỉ các lực lượng chính trị.
Lưu ý sử dụng
- "Cầm quyền" là một từ trung lập về mặt ngữ nghĩa, nhưng thường được dùng trong ngữ cảnh chính trị, hành chính trang trọng.
- Từ này thường đi kèm với các chủ thể như đảng phái, chính phủ, giai cấp, chế độ.
- đg. Nắm giữ chính quyền. Một đảng mới lên cầm quyền. Nhà cầm quyền.